Hiển thị các bài đăng có nhãn XE KIA PICANTO. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn XE KIA PICANTO. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

KIA PICANTO - MORNING HAY GRAND I10 ?




Morning và Grand i10  – “kẻ tám lạng, người nửa cân” là nhận xét của giới chuyên môn về 2 mẫu xe đang có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong phân khúc A hiện nay. Theo đó, với những khách hàng thích xe nhập khẩu, rộng rãi thì Grand i10 nổi bật hơn nhưng với những khách hàng mong chờ một chiếc xe nhỏ gọn, linh hoạt với nhiều trang bị tiện nghi, màu sắc và hệ thống dịch vụ hậu mãi tốt thì Morning là lựa chọn hàng đầu.



Tuy là anh em cùng tập đoàn Hyundai – Kia và cùng phân khúc xe hạng A nhưng  Morning và Grand i10 lại có thiết kế và trang bị có nhiều khác biệt.

Kích thước

Grand i10 có kích thước tổng thể 3.765 x 1.660 x 1.520 mm (dài x rộng x cao),  chiều dài cơ sở 2.425 mm, khoảng sáng gầm xe 167 mm.

Trong khi đó Morning có kích thước 3.595 x 1.595 x 1.490 mm (dài x rộng x cao), chiều dài cơ sở 2.385 mm, khoảng sáng gầm xe 150 mm. 





Morning (dưới) nhỏ gọn hơn nhưng linh hoạt hơn



Như vậy về kích thước, Grand i10 lớn hơn Kia Morning, trong đó chiều dài tổng thể lớn hơn 170 mm, rộng hơn 70 mm và cao hơn 30 mm, chiều dài cơ sở dài hơn 40 mm, khoảng sáng cao hơn 17 mm. Kích thước lớn hơn giúp Grand i10 dễ dàng tiếp cận khách hàng thích xe cỡ nhỏ nhưng lại khá rộng rãi, trong khi Morning nhờ nhỏ gọn hơn nên dễ dàng và linh hoạt hơn trên các đường phố đông đúc.

Thiết kế ngoại thất

Được thiết kế theo ngôn ngữ điêu khắc dòng chảy, Grand i10 có ngoại thất khá bắt mắt so với thế hệ cũ. Lưới tản nhiệt lớn, đèn pha vuốt ngược về sau, đèn xi nhan dạng LED tích hợp trên gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, mâm hợp kim 14 inch.





Ngoại thất Morning được cho là trẻ trung hơn

Về phần mình, Morning được nhiều người đánh giá cao hơn với thiết kế trẻ trung, hiện đại hơn. Cụ thể Morning được trang bị đèn pha tự động với dải đèn LED chiếu sáng ban ngày, đèn hậu dạng LED, tay nắm cửa mạ crôm, mâm hợp kim 15 inch với nhiều thiết kế đẹp mắt. Xe cũng được trang bị gương hậu chỉnh điện, gập điện.


Nội thất

Một trong những điểm nhấn nội thất của Grand i10 là chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút nhấn. Bên cạnh đó xe có điều hòa chỉnh cơ, ghế nỉ, vô lăng bọc da, tích hợp nút điều khiển âm thanh, kết nối AUX/USB/MP3. Riêng ghế da, ổ CD và kết nối bluetooth chỉ có ở bản cao cấp nhất.






Nội thất Grand i10 (trên) và Morning



Trong khi đó, Morning được trang bị khá đầy đủ, với vô lăng bọc da, tích hợp nút điều khiển âm thanh, bản cơ sở cũng có CD, 4 loa, trong khi các bản còn lại là DVD, 4 loa, kết nối bluetooth, định vị GPS, cổng AUX/USB. Đặc biệt điểm mạnh trong nội thất của Morning là điều hòa tự động, sấy kính trước/sau, ghế da và bản cao cấp nhất còn có cửa sổ trời.



Morning có cửa sổ trời



Như vậy về nội thất mỗi xe đều có điểm mạnh riêng nhưng trang bị tiện nghi trên Morning tỏ ra nổi trội, cao cấp hơn mà người tiêu dùng đều mong muốn.

Động cơ

Grand i10 có 3 phiên bản, sử dụng 2 loại động cơ Kappa dung tích 1,0 và 1,2 lít, trong đó bản 1,0 lít có cả số sàn (5 cấp) và số tự động (4 cấp), trong khi bản 1,2 lít chỉ có số tự động (4 cấp). Động cơ 1 lít sử dụng 3 xi lanh, cho công suất cực đại 66 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 94 Nm tại 3.500 vòng/phút; động cơ 1,2 lít có dung tích 1.248 cc, công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình trong điều kiện thử nghiệm là 5,5 lít/100 km với bản 1.0 AT. 


Bản cao cấp nhất của Grand i10 có động cơ tương đương với Morning



Morning có 5 phiên bản nhưng chỉ sử dụng duy nhất động cơ 1,25 lít, DOHC, 4 xi lanh, công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 5,5 lít/100 km, tốc độ tối đa 169 km/h.

Với trang bị động cơ nêu trên, chỉ có bản cao cấp nhất của Grand i10 mới có công suất tương đương Morning, nên Morning nói chung sẽ khỏe hơn, cơ động hơn cả khi di chuyển nội đô cũng như trên đường dài.

An toàn

Về an toàn, cả hai mẫu xe đều trang bị khá giống nhau, gồm hệ thống treo trước độc lập kiểu Mc Pherson, treo sau dạng trục xoắn lò xo trụ, trợ lực lái điện, phanh đĩa trước và tang trống sau; hệ thống chống bó cứng phanh ABS, 1 hoặc 2 túi khí. Riêng Grand i10 có thêm cảm biến lùi. 





An toàn của 2 xe khá tương đồng

Nguồn gốc - Bảo hành


Về nguồn gốc, Morning là xe lắp ráp trong nước còn Grand i10 là xe nhập nguyên chiếc từ Ấn Độ. Với những khách hàng chuộng xe nhập thì Grand i10 ghi điểm nhưng Morning lại có lợi thế hơn về linh kiện phụ tùng, đặc biệt là dịch vụ hậu mãi nhờ hệ thống 54 chi nhánh, xưởng dịch vụ trải rộng trên toàn quốc.

Về bảo hành, Morning được bảo hành dài hơn. Cụ thể Grand i10 được bảo hành 2 năm hoặc 50.000 km , trong khi Morning được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.

Màu sắc - Giá bán

Grand i10 có 4 màu: đỏ, cam, trắng, bạc, giá bán 359 triệu đồng với bản 1.0 MT Base, 387 triệu đồng với bản 1.0 MT, 417 triệu đồng với bản 1.0 AT và 457 triệu đồng với bản 1.2 AT.

Morning có 9 màu: Xanh lá, xanh da trời, đỏ, trắng, bạc, cam, xám, vàng, giá từ 362 đến 446 triệu đồng tùy theo phiên bản, lựa chọn.

Như vậy, Morning phong phú về màu xe hơn, đồng thời có giá mềm hơn đôi chút do lợi thế được lắp ráp trong nước.

Thị trường

Mới ra mắt thị trường Việt Nam cuối năm 2013 nhưng Grand i10 cũng khuấy động thị trường với đơn đặt hàng lên tới hàng nghìn chiếc sau gần 1 tháng xuất hiện. 





Cả hai đều thuộc dạng hút khách nhất trên thị trường



Trong khi đó, Morning/Picanto luôn là mẫu xe đứng đầu trong phân khúc xe nhỏ hạng A trên thị trường Việt Nam nhiều năm qua. Thời kỳ cao điểm, mẫu xe này còn vượt qua nhiều mẫu xe tên tuổi của Toyota để trở thành mẫu xe bán chạy nhất theo năm trên thị trường ô tô Việt Nam. Khả năng linh hoạt, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu luôn là những điểm mạnh khiến cả các khách hàng cá nhân đến các doanh nghiệp, hãng taxi tin tưởng chọn Morning.

Kết luận

Với tất cả những thông số so sánh nêu trên, có thể nói Grand i10 và Morning – “kẻ tám lạng, người nửa cân”. Với những khách hàng thích xe nhập khẩu, rộng rãi thì Grand i10 nổi bật hơn, trong khi với người tiêu dùng mong chờ một chiếc xe nhỏ gọn, linh hoạt với nhiều trang bị tiện nghi, màu sắc và hệ thống dịch vụ hậu mãi tốt thì Morning là lựa chọn hàng đầu.

Theo VnMedia

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

Thứ Năm, 20 tháng 3, 2014

BẢN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA PHIÊN BẢN facelift KIA PICANTO


---------------------------------

Chiếc xe nhỏ gọn của hãng Kia phù hợp việc di chuyển trong thành phố vừa được một tín đồ yêu xe tên Damian Sebastian thiết kế đồ họa với những đường nét cải tiến dự đoán sẽ xuất hiện trên phiên bản Picanto facelift.
So với hình dáng ngoại thất chiếc Picanto hiện tại đang rất thành công của hãng xe Hàn Quốc, bản thiết kế facelift thay đổi một vài chi tiết chính bao gồm cản trước được điều chỉnh theo phong cách thiết kế dòng chảy, lưới tản nhiệt trên nắp capô có kích thước rộng hơn theo phong cách thiết kế mới của hãng Kia, đèn sương mù chuyển thành dạng hình thang dọc nằm sát ngoài cùng 2 bên cản, tách rời lưới tản nhiệt dưới cản.
Hệ thống đèn trước cũng được nâng cấp diện mạo với công nghệ LED hiện đại hơn tương tự như các dòng xe mới của hãng Kia, với đèn led daylight dạng ống viền dọc theo một nửa hộp đèn từ góc trên ngoài cùng kéo dài xuống đến vị trí thấp nhất của bộ đèn, cùng với xi nhan led màu vàng.
Gương chiếu hậu cũng được thiết kế thon gọn, có phần mềm mại hơn, vị trí led xi nhan tích hợp trên gương cũng chuyển lên giữa gương.  
Thay đổi cuối cùng trên bản thiết kế Picanto này là bộ mâm mới. Các chi tiết khác chưa được tác giả mô tả thêm.
Tại thị trường Việt Nam, Kia Picanto được Thaco Trường Hải liên tục đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như "Khai Xuân Đón Lộc mới" đầu năm nay.
Kia Picanto phiên bản hiện tại

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

Thứ Ba, 14 tháng 1, 2014

THACO KIA CÔNG BỐ CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG THÁNG 1/2014




Tiếp tục nâng cao lợi thế cạnh tranh cho Kia Picanto - Mẫu xe nhỏ hút khách nhất năm 2013, từ đầu tháng 01/2014 Thaco Kia sẽ thực hiện chương trình ưu đãi giá đặc biệt dành cho tất cả các phiên bản của mẫu xe này. Theo đó, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/01/2014 giá tất cả các phiên bản của mẫu xe Kia Picanto đều sẽ được áp dụng khung giá mới, trong đó Picanto phiên bản S MT đợt này được ưu đãi tối đa lên đến 11 triệu đồng. 


Bên cạnh đó trong tháng 1, Thaco Kia cũng sẽ giới thiệu ra thị trường mẫu xe mới mang tên  Morning LX có giá 372 triệu đồng, với nhiều cải tiến mới như nẹp bước chân, viền che mưa, nẹp thành cửa kính, viền đèn thắng sau và bộ mâm mới có đường kính 15 inch.  
Là mẫu xe nhỏ phân khúc A nhưng Morning LX có nhiều trang bị tiện nghi và cao cấp vốn chỉ xuất hiện trên phân khúc xe sedan hạng sang như: Gương chiếu hậu chỉnh điện, đèn Led chạy ban ngày, ghế da cao cấp, dàn âm thanh CD có cổng kết nối USB, cảm biến lùi…






Được bảo hành lên đến 3 năm (tương ứng 100.000km), kiểu dáng thời trang, màu sắc sinh động, động cơ mạnh mẽ và  ít tiêu hao nhiên liệu, nhiều tiện nghi, đặc biệt giá không đổi so với phiên bản cũ, Morning LX đang được kỳ vọng sẽ tiếp tục chinh phục nhiều khách hàng trong năm mới 2014.
Ngoài ra với khung giá linh động từ 377 triệu đồng đến 421 triệu đồng (tùy theo phiên bản số sàn hay số tự động), trong đó Ngân hàng hỗ trợ cho vay mua xe lên đến 80%,  để có Kia Picanto và Moring LX để du xuân cùng bạn bè, gia đình, hiện khách hàng chỉ cần có 100  triệu đến 140 triệu đồng là có thể sở hữu được ngay những mẫu xe này.

Giá Morning L/X và Kia Picanto phiên bản S trong tháng 1/2014


Theo THACO KIA

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

Thứ Tư, 18 tháng 12, 2013

THACO KIA GIỚI THIỆU PHIÊN BẢN KIA CARENS S - 2014 MỚI

                                                        ------------------------------


Phát triển mạnh tại thị trường Việt Nam với  line-up sản phẩm phong phú, ngày 17/12/2014,  Thaco Kia đã giới thiệu ra thị trường Việt Nam mẫu xe Carens S 2014.


Carens S 
Thêm nhiều trang bị
Carens S nổi bật và cá tính với các trang bị mới như mâm mới mặt tiện; viền đèn sương mù; nẹp bước chân; viền chân cửa kính; viền che mưa; nẹp chống trầy cốp sau; đèn Led sau. Trong đó, điểm nhấn là bộ mâm mới được đúc cứng cáp với bề mặt tiện đúng như trào lưu chung của các mẫu xe mới hiện nay được chế tạo từ Hãng N.K Nhật Bản.
Ngoài ra, Carens S cũng mạnh mẽ và hiện đại hơn với bộ đèn LED phía trước được phối hợp hài hòa với đèn sương mù được viền crôm xung quanh một cách tinh tế. Trong đó, đặc biệt là bộ đèn LED cốp sau được thiết kế hoàn toàn mới với chiều dài trải dài suốt hết ngang thân xe mang lại vẻ quyến rũ, mượt mà và hiện đại riêng có.
Ngoài những cách tân trên thì Carens S vẫn giữ lại  không gian lý tưởng của mẫu MPV tiêu chuẩn ở phiên bản cũ với chiều dài tổng thể 4,545mm, chiều cao 1,650mm và chiều rộng 1,820mm với 3 hàng ghế được thiết kế theo kiểu 5+ 2. Trong đó hàng ghế thứ 3 có thể gập xuống khi cần tăng diện tích sử dụng cho khoang hành lý.



Màn hình DVD


Khoang hành lý rộng rãi

Giữ vững lợi thế
Là một trong những mẫu xe có doanh số ổn định nhất của KIA Việt Nam, ở phiên bản này, Carens S tiếp tục hội tụ nhiều tiện nghi hiện đại và cao cấp như: ghế da, âm thanh với DVD+6loa+định vị GPS, cổng cắm USB/AUX /iPod và kết nối Bluetooth, máy lạnh điều khiển tự động, cửa sổ trời điều khiển, kính cửa sổ chỉnh điện, vô lăng tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh, kính chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, mâm đúc thể thao 17 inches, cùng khoá mở cửa điều khiển từ xa bằng remote. Caren S phát huy tối đa sự tiện nghi, hiện đại và tạo cảm giác thư thái tuyệt vời cho người cầm lái. Với Carens phiên bản S 2014, bạn còn có thể trải nghiệm những khoảnh khắc thật lãng mạn, hòa quyện cùng thiên nhiên hứng lấy khí trời thông qua cửa sổ trời Panorama tiện nghi và hiện đại.





Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp camera lùi và đèn báo rẽ

Sử dụng động cơ  2.0L, 4 máy thẳng hàng với công suất cực đại 145ps với mômen xoắn cực đại lên 198N.m/4250rpm nên Carens S có khả năng vận hành linh hoạt trên mọi nẻo đường với tốc độ tối đa lên đến 200 km/h với mức tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 8 lít/100km (trong điều kiện tiêu chuẩn).


Động cơ 2.0L mạnh mẽ
Không chỉ vận hành mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, Carens S 2014 còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách nhờ hệ thống khung sườn chắc chắn và khả năng chịu va đập tốt. Đồng thời, Carens S 2014 còn có đầy đủ hệ thống an toàn như: Chống bó cứng phanh ABS chủ động cùng với 02 túi khí. Theo đó, với Carens S 2014 bạn sẽ đạt được cảm giác an toàn và ổn định tối đa dù vận hành xe ở tốc độ cao.
Cạnh tranh về giá
Tiếp nối thành công từ thế hệ trước với mức giá cạnh tranh nhất phân khúc MPV, Carens S 2014 có 8 màu sang trọng và được Thaco Kia công bố giá như sau 639 triệu đồng đối với phiên bản số tự động và 619 triệu đồng đối với phiên bản số sàn.
Với lợi thế về giá, tính năng và sự tiện ích, Carens S 2014 hứa hẹn sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho các gia đình, công sở có nhu cầu sắm xe để du xuân trong dịp Tết này.

Theo THACO KIA

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2013

XE KIA K3: NHIỀU TRANG BỊ, GIÁ HỢP LÝ

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý

Giaxeotokia.blogspot - Cùng phân khúc với Honda Civic, Ford Focus, Toyota Altis... K3 nổi lên đúng kiểu xe Hàn với nhiều trang bị và giá rẻ hơn.

Tham gia vào phân khúc xe hạng C – nơi có sự cạnh tranh gay gắt nhất thị trường hiện nay với sự góp mặt của các mẫu xe: Honda Civic, Toyota Altis, Ford Focus, Mazda3, Chervolet Cruze... Đến nỗi tuy ra mắt cùng thời điểm Vietnam Motor Show 2013 diễn ra nhưng Thaco Trường Hải phải “để dành” buổi ra mắt Kia K3 riêng để tạo dấu ấn cho dòng xe này.
Còn nhớ, khi Kia Forte được giới thiệu vào năm 2008 nhằm thay thế Kia Spectra, mẫu xe này đã thực sự tạo nên đưc cơn sốt xe Hàn tại thị trường Việt. 5 năm sau, một lần nữa sự thay thế mang tên K3 đã gây ấn tượng khi nhìn qua 250 đơn hàng chỉ sau 2 tuần ra mắt. 
Do phiên bản đng cơ Gamma I-4 1.6L không có khác biệt so với với Kia Forte nên chúng tôi đã chọn phiên bản đng cơ Nu I-4 2.0L để phục vụ cho bài viết. 
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 1
Kia K3 phiên bản 2.0L
Nội ngoại thất: Vượt cấp
Nhìn tổng thể về thiết kế, Kia K3 hiện đại hơn chiếc Forte. Thân xe dài nhưng lại thấp hơn bản cũ khiến chiếc xe có phần trẻ trung, thể thao hơn. Chiều dài, rộng, cao của K3 lần lượt là 4.560 mm, 1.780 mm và 1.445 mm. 
Phía trước K3 nổi bật với dải đèn LED kiểu “mí mắt” luôn sáng trong cụm đèn pha. Lưới tản nhiệt và dáng đèn pha ln đèn hu đu được thiết kế mới bắt mắt hơn. Cm đèn hậu trồi ra ngoài khớp với gờ nổi chạy dọc thân xe khiến chúng tôi có một chút liên tưởng tới những thiết kế giọt nước của hãng Hyundai. 
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 2
Gờ nổi chạy dọc thân xe tăng thêm vẻ thể thao cho K3
Ống xả mạ crom kết hợp cùng la-zăng 17 inch là nhng điểm nhấn thể thao cuối cùng của K3. Với thiết kế như thế này, K3 đang hướng tới đi tượng khách hàng trẻ trung và năng đng hơn.
Truyền thống xe Hàn với ngập tràn options, K3 cũng vậy, mẫu xe có những nội thất “vượt cấp” so với một chiếc xe phân khúc sedan hạng C. Cabin của Kia K3 bao trùm bởi một màu đen từ bọc da đến các chi tiết nhựa cho mọi màu sơn. Chất liệu nhựa cứng cáp hơn Forte.
Có chiều dài nhỉnh hơn phiên bản cũ vì thế K3 cho người ngồi sau cảm giác thoải mái hơn cả ở 3 vị trí chân, đầu gối và đầu. Hàng ghế sau có thể vừa vặn cho 3 người lớn ngồi thoải mái trong quãng đường di chuyển ngắn. 
Không gian phía lái của K3 2.0L có thể gây ngợp cho người mới lái bởi nó hàm chứa khá nhiều tính năng. Ngay trên vô lăng ca K3 đã có tới 13 nút điều khiển. Bên trái vô lăng là các tính năng về giải trí, âm lưng, điện thoải rảnh tay. Bên phải có cài đặt hành trình, truy cập menu trên LCD đồng hồ lái và tính năng hấp dẫn: thay đổi chế đ lái. Ngay sau vô lăng là ly tăng giảm số bán tự động.
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 3
Các tính năng trong cabin có thể khiến người mới bị "ngợp"
Nội thất da, điều hoà tự động hai vùng, hốc gió hàng ghế sau, hệ thống âm thanh 6 loa, AUX, USB, tủ lạnh (thực chất là ngăn mát do lấy gió từ điều hoà) là những trang bị nội thất trên K3. 
Các tiện ích trên K3 còn có hệ thống trợ lực lái đin, đèn pha t đng, sưởi kính tự động, xi-nhan tích hợp gương chiếu hậu, gương chiếu hậu gập điện, cửa sổ trời.
K3 phiên bản 2.0L còn có thêm chức năng nhớ 2 vị trí ghế lái, tính năng này khá tiện lợi, thường chỉ có ở những dòng xe cao cấp.
Trên đường cùng K3: Vững chắc hơn Forte
Cảm nhận trực quan đầu tiên khi lên K3 đó tiếng sập cửa chắc chắn do phần tôn dầy dặn hơn Forte và độ êm ái của ghế bọc da. Loay hoay chỉnh ghế vào thử nghiệm các tính năng của K3 khiến người lái quên mất chiếc xe đã đưc đề nổ. Cách âm khoang lái với đng cơ của mẫu xe là rất tốt.
Bàn đạp ga của K3 cũng là một đim ưng ý đối với người lái, không quá nhạy như Toyota Altis, K3 cho người lái một cảm giác kiểm soát dễ dàng hơn với khối đng cơ 2.0. 
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 4
Chống ồn tốt hơn đàn anh Kia Forte
Xe xuất phát khá nhẹ nhàng, qua tốc độ 20km/h, chốt cửa tự đng được hạ xuống, nếu bạn quên chưa thắt dây an toàn thì hãy thắt dây vào bởi nếu không đèn báo hiệu và tiếng kêu tít tít sẽ phát ra suốt chuyến đi. 
Mới di chuyển được vài cây số, la-zăng 17 inch th thao đã bộc lộ những yếu điểm khi tiếng ồn từ lốp xe vang vọng vào cabin khá rõ, ngay cả trên cung đưng tương đi đẹp. 
Trên vô lăng, người lái có thể điều chỉnh 3 chế độ lái :”comfort, normal, sport”. 3 chế độ này thực chất là sự tuỳ biến của cơ cấu lái trợ lực điện tử (MDPS). Qua đó tay lái sẽ nặng dần theo từng chế độ: comfort, normal rồi đến sport. Chế độ lái Comfort khiến cho tay lái quá nhẹ, nên nhiều lúc cảm giác không thật lái. Với tốc độ trên 50km/h nếu tay lái vẫn ở chế độ này thì thực sự rất nguy hiểm. Tuy nhiên, chế độ Comfort khá phù hợp với chị em khi phải di chuyển qua phố đông. 
Ngược lại, chế độ Sport thích hợp khi xe vận hành trên đường cao tốc, thời đim người lái có thể kiểm soát chiếc xe một cách chính xác. 
Trong bài thử đưng zic-zac đánh lái gấp qua cọc với tốc đ cao, vô lăng K3 ở chế độ Sport thực hiện chính xác nhất những gì người lái mong muốn. 
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 5
Chế độ lái Sport là chế độ điều khiển chính xác nhất hoạt động của xe
Thử nghiệm tăng tốc, xe cần 5.30 giây đ đạt tốc đ 60km/h, 7.20 giây đ đạt tốc đ 80km/h và 10.30 giây đ đạt vận tốc 100km/h. Những tốc đ này tương đương với hầu các mẫu xe 2.0L trên thị trường. Quá trình tăng tốc vẫn khiến người lái cảm nhận những khoảng “hẫng” (shift-shock) của hộp số tự động 6 cấp. 
Lẫy chuyển số trên vô-lăng đặc biệt tiện dụng khi đi đưng trường. Trong trường hợp cần vượt xe khác với tốc độ cao, bạn có thể giật số xuống vị trí thấp hơn, máy xe sẽ hơi gằn xuống đ để bạn đp ga, tăng vòng tua đ có 1 cú vượt dứt khoát, an toàn. 
Một lựa chọn hợp lý
Mặc cho K3 có giá khởi đim cao hơn Forte gần 100 triệu đng nhưng cũng không cn được sức hút của mẫu xe này. Kia K3 là nhân tố kéo Thaco Kia vượt qua nhiều hãng xe lớn như GM, Honda, Ford... để giữ vững vị trí thứ 2 về mặt doanh số trong bản xếp hạng cuối năm của VAMA.
Cũng dễ hiểu bởi nhìn chung K3 khá phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam, khi giá K3 vẫn thuộc dạng rẻ nhất so với các đối thủ cùng phân khúc, trong khi nội thất và các trang thiết bị thì lại hơn hẳn các mẫu xe còn lại. 
Bảng giá Kia K3
Phiên bản
Giá bán
1.6 GMT sedan
638 triệu đồng
1.6 GAT
688 triệu đồng
2.0 GAT sedan
749 triệu đồng
1.6 GAT hatchback
770 triệu đồng
Một số hình ảnh chi tiết Kia K3:
Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 6
Mặt trước với thiết kế "Mũi hổ" tương tự như các mẫu xe thế hệ mới của Kia

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 7
La-zăng 17 inch thể thao

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 8
Xi-nhan tích hợp gương chiếu hậu

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 9
Vô lăng tích hợp khá nhiều phím điều khiển

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 10
Sự xuất hiện của phím chuyển 3 chế độ lái là một điểm nhấn trong hệ thống lái của K3

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 11
Nội thất bọc da đen

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 12
Ghế sau khá rộng rãi và thoải mái

Kia K3: Nhiều trang bị, giá hợp lý 13
Đèn hậu cũng được trang bị hệ thống đèn LED 
Theo Giaxeotokia.blog

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

ĐỘ AN TOÀN CỦA XE CÓ PHỤ THUỘC VÀO SỐ LƯỢNG TÚI KHÍ? TÌM HIỂU CÁC LOẠI TÚI KHÍ TRÊN Ô TÔ

Túi khí - bộ phận an toàn đóng vai trò khá quan trọng cho những người trong xe khi xảy ra tai nạn. Vì thế mà theo suy nghĩ của nhiều người thì xe càng nhiều túi khí thì càng an toàn vì nó giúp bảo vệ tối ưu hơn. Tuy nhiên những chiếc túi khí bản thân không quyết định cho sự an toàn của xe. Những nhân tố chính cho độ an toàn là bộ khung thép và dây đai bảo hiểm. Một thân xe chắc chắn, dày dặn ít túi khí và một chiếc xe có nhiều túi khí có chỉ số an toàn không khác nhau là mấy.
Ngày nay để đảm bảo yếu tố an toàn thì túi khí chỉ hoạt động khi người ngồi vị ví ghế lái hay ghế phụ phải thắt dây đai an toàn. Thêm một yếu tố nữa mà người dùng thắc mắc là trong một số trường hợp. Dù xảy ra va chạm ở tốc độ cao nhưng túi khí vẫn không kích nổ. Nguyên nhân của việc này là vùng va chạm không nằm trong vị trí cảm biến kích nổ túi khí.
Túi khí phía trước không nổ trường nằm trong các trường hợp: Xe bị tông vào đuôi xe từ xe cùng chiều, xe bị lật ngang, xe bị tông ngang hông (có thể nổ túi khí bên). Các trường hợp hạn chế kích nổ túi khí trước thường là: Tông thẳng vào trụ điện ở tốc độ thấp, tông vào gầm xe tải hay Tông vào tường ở phần hông gần đầu xe.
Giá trị thực và các loại túi khí trên xe hơi hiện nay
Túi khí trước
Túi khí trước nằm ở các vị trí trên vô-lăng và mặt tablo hành khách phía trước
Được bật nổ từ phía dưới táp-lô trước mặt người lái và hành khách trong những vụ va chạm trực diện đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc cho tất cả các loại xe. Một số nhược điểm của loại túi khí này đã được phát hiện trước những vụ chấn thương hay dẫn đến cái chết do sự bật nổ quá mạnh của túi khí và một số nguyên nhân khác như nguy hiểm với trẻ em, nguy hiểm khi vị trí người lái quá gần túi khí… Đến nay, một bộ cảm biến vị trí, sức nặng người lái sẽ quyết định tốc độ và mức độ bật nổ của túi khí trong tình huống cụ thể.
Các hãng xe cũng đã bố trí công tắc bật/tắt túi khí dành cho hành khách phía trước giúp người lái chủ động hơn khi người ngồi ở vị trí này là trẻ em
Túi khi bên
Được bố trí trên các trụ A,B,C các vị trí hông bên hông hàng ghế trước
Một túi khí bên có thể kéo dài suốt thân xe cho cả người lái và hành khách, hiệu quả không kém so với tổ hợp túi khí đa điểm.
Loại túi khí này dùng để bảo vệ người lái và hành khách trong những va chạm sườn xe và đặc biệt trong những vụ tai nạn lật xe. Theo IIHS, loại túi khí này đã giảm được 26% chấn thương vai và 37% chấn thương phần đầu cho người trong xe. Chính loại túi khí này cũng là ngòi nổ cho cuộc chạy đua số lượng túi khí. Thay vì chỉ dùng túi khí đơn, nhà sản xuất có thể chia ra làm nhiều vị trí túi khí cho một thân người. Tuy nhiên, thông số trong các vụ thử va chạm cho thấy, không có sự khác biệt giữa tổ hợp túi khí bảo vệ bán thân và đầu với túi khi đơn bảo vệ nửa người. Như vậy một túi khí đơn đủ tiêu chuẩn đã có thể bảo vệ nửa người và che được cả 3 điểm trên cửa sổ cho toàn ghế trước và ghế sau .
Túi khí chân
Túi khí chân thường được bố trí tại khoang để chân hàng ghế trước các dòng xe cao cấp
Những chấn thương ở chân sau vụ tai nạn cũng được các nhà sản xuất quan tâm. Một số xe đã được trang bị thêm túi khí phía dưới sàn xe để bảo vệ đầu gối và ống chân. Tuy nhiên vai trò của túi khí chưa thể hiện một cách rõ ràng và hiệu quả như mong đợi.
Những lưu ý khi sử dụng xe có túi khí
- Không nên để trẻ em ở hàng ghế trước có trang bị túi khí. Bởi lực nổ của túi khí rất mạnh có thể gây chấn thương thậm chí tử vong cho trẻ khi túi khí kích nổ
- Ngồi quá gần túi khí hoặc đặt tay hoặc chân lên túi khí thì đặc biệt nguy hiểm. Túi khí nổ với tốc độ cực nhanh với lực rất mạnh. Chấn thương nghiêm trọng có thể sảy ra nếu có ai đó quá gần với túi khí khi nổ. Ngưới lái nên luôn nắm lấy vành ngoài của tay lái. Hành khách nên luôn để hai chân trên sàn. Hành khách nên chỉnh ghế ngồi xa khỏi túi khí càng xa càng tốt và luôn ngồi ngay trên ghế, tựa lưng vào lưng ghế và thắt dây đai an toàn một cách ngay ngắn.
- Khi đèn cảnh báo hệ thống túi khí bật sáng hoặc chớp liên tục khi xe đang chạy bình thường, hệ thống theo dõi đang báo cho người lái xe biết hệ thống túi khí đang có sai hỏng và cần mang xe đến trạm dịch vụ uỷ quyền để được kiểm tra ngay khi có thể.
- Không được tự ý sửa chữa hoặc can thiệp vào hệ thống túi khí. Điều này có thể làm túi khí nổ bất ngờ hoặc làm vô hiệu hoá hệ thống túi khí.
- Không để bất cứ vật dụng gì phía trước túi khí. Khi túi khí bị kích nổ các vật này có thể bắn trúng hành khách trong xe gây chấn thương nghiêm trọng.
Tổng hợp

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861

NHỮNG LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THƯỜNG GẶP CỦA Ô TÔ VÀ MỨC XỬ PHẠT

Những thông tin về các lỗi vi phạm thường gặp và mức xử phạt ở từng lỗi để các bác tài nắm bắt được. Tránh bị CSGT "ép" khi vi phạm lỗi
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, với nhiều sự điều chỉnh mức phạt cho các vi phạm giao thông. Dưới đây là các lỗi phạt cơ bản mà xe ô tô, xe máy thường gặp phải và mức phạt tương ứng.
STT Lỗi vi phạm Mức xử phạt
1 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường 100 . 000 – 200.000
2 Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ 100 . 000 – 200.000
3 Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ 100 . 000 – 200.000
4 Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết 100 . 000 – 200.000
5 Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe 100 . 000 – 200.000
6 Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định 100 . 000 – 200.000
7 Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này 100 . 000 – 200.000
8 Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau 100 . 000 – 200.000
9 Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. 100 . 000 – 200.000
10 Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. 100 . 000 – 200.000
11 Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. 100 . 000 – 200.000
12 Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước. 300.000 – 400.000
13 Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định 300.000 – 400.000
14 Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định. 300.000 – 400.000
15 Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính 300.000 – 400.000
16 Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau 300.000 – 400.000
17 Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định 300.000 – 400.000
18 Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn 300.000 – 400.000
19 Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường 300.000 – 400.000
20 Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư 300.000 – 400.000
21 Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe” 300.000 – 400.000
22 Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước. 300.000 – 400.000
23 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn. 300.000 – 400.000
24 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 600.000 - 800.000
25 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định 600.000 - 800.000
26 Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ 600.000 - 800.000
27 Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt 600.000 - 800.000
28 Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ 600.000 - 800.000
29 Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật 600.000 - 800.000
30 Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều 600.000 - 800.000
31 Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên 600.000 - 800.000
Giữ GPLX 30 ngày.
Tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định.
32 Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác 600.000 - 800.000
Giữ GPLX 2 tháng.
33 Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển 600.000 - 800.000
34 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông 600.000 - 800.000
Một số mức phạt liên quan đến các hành vi: vượt tốc độ, lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, điều khiển xe sau khi uống rượu bia, điều khiển xe khi trong người có chất ma túy...
Mức xử phạt này được trích lược trong toàn văn Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Thời gian nghị định có hiệu lực chính thức từ ngày 1/1/2014.
STT Lỗi vi phạm Mức xử phạt Hình phạt bổ sung
1 Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 2 tháng
2 Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 1 tháng
3 Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 1 tháng
4 Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép 800.000 -1.200.000
5 Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 800.000 -1.200.000
6 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 1 tháng
7 Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 2 tháng
8 Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 2 tháng
9 Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; quay đầu xe, lui xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 1 tháng
10 Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng 800.000 -1.200.000 Giữ GPLX 1 tháng
11 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h 2.000.000 - 3.000.000
12 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định 2.000.000 - 3.000.000 Giữ GPLX 1 tháng
13 Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái 2.000.000 - 3.000.000 Giữ GPLX 2 tháng
14 Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật. 2.000.000 - 3.000.000
15 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h 4.000.000 - 6.000.000 Giữ GPLX 1 tháng
16 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 4.000.000 - 6.000.000 Giữ GPLX 2 tháng
17 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 7.000.000 - 8.000.000
18 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 7.000.000 - 8.000.000 Giữ GPLX 2 tháng
19 Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông 7.000.000 - 8.000.000
20 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ 7.000.000 - 8.000.000 Nếu tái phạm bị Giữ GPLX 4 tháng
21 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 10.000.000 - 15.000.000
22 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ. 15.000.000 - 20.000.000 Giữ GPLX 4 tháng
23 Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe)
24 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ. 10.000.000 - 15.000.000 Giữ GPLX 2 tháng
Theo Duongbo.vn

THÔNG TIN LIÊN HỆ: MR.TOÀN - PHÒNG KD KIA CẦN THƠ - 0902 898 861